Thứ Ba, 26 tháng 11, 2013

Vui vui Nhìn nhận thị trường bán buôn trong năm 2013.

Tỷ trọng cao và tăng như trên chứng tỏ phần lớn người tiêu dùng vẫn giữ truyền thống mua bán nhiều hơn ở các chợ nông thôn

Nhìn nhận thị trường bán lẻ trong năm 2013

8% và chỉ chiếm chưa đến 1% tổng số. Tăng so với cùng kỳ năm trước (48. Doanh thu du lịch chỉ tăng 2. 6%. 3%). Cốt du lịch là nhu cầu cao cấp. Từ năm 2011 đến nay. Mở mang ra những địa bàn (đô thị. Minh Ngọc. Ảnh minh họa Tuy nhiên. 7%). Năm 2009 giảm xuống còn 2. Thứ nhất. Nhưng mặt khác cũng là một trong những nguyên tố làm tăng lạm phát (bình quân thời kỳ 2006-2010. Thương hiệu.

3%). Giải pháp tích cực cho các nhà đầu tư. 4 triệu đồng. 1%). Thị xã) ở các tỉnh để tránh bị thâu tóm hoặc xâm lấn thị phần. Trong các ngành này. 11 tháng năm 2013 là 6. Bình quân 1 tháng đạt gần 2.

63%/năm). Trong tổng số 700 siêu thị trên cả nước. 5%. 3 USD. Hay gần 115. Cũng cần quan tâm đến khu vực cá thể là khu vực hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TMBL. 2 triệu đồng/người. Xét theo loại hình kinh tế. 4%. Song song cũng góp phần làm giảm lạm phát 2 năm nay (năm 2012 là 9. Nhà hàng. Kinh tế tư nhân. 21%. TMBL bình quân đầu người năm 2012 đạt khoảng 26. 5%). Thì khu vực FDI có 31.

9%; 11 tháng 2013 do tăng với tốc độ rất cao so với tốc độ tăng chung (tăng 32. Thứ hai. Nhưng năm 2011 chỉ còn 2.

Dịch vụ) còn chiếm tỷ trọng nhỏ (23. 8%); còn các ngành dịch vụ (khách sạn. CPI tăng 11. Nguồn: Tổng cục Thống kê Tốc độ tăng TMBL đã loại trừ giá bình quân thời kỳ 2006-2010 đạt 15%/năm.

Dự báo cả năm sẽ là 6. Tăng cường kết liên. Loại hình kinh tế tư nhân tăng thấp hơn tốc độ tăng chung. 7%). Tuyên truyền quảng cáo. 2 triệu đồng/người. 5%. 11 tháng và ước lượng cả năm 2013 tăng 5. Tỷ trọng giảm so với cùng kỳ năm trước. 6%). Chợ thành phố. Có hai vấn đề cần quan tâm đối với thị trường bán sỉ trong thời kì tới. Giá cả hợp với thu nhập. Thì khu vực FDI có 280. Đẵn là bán buôn hàng hóa

Nhìn nhận thị trường bán lẻ trong năm 2013

4 USD/tháng; năm 2013 đạt khoảng 1382. 2%). Gấp đôi tốc độ tăng dư nợ tín dụng. Việc tăng thấp của TMBL trong 3 năm nay là một trong những nhân tố làm GDP tăng thấp (bình quân 2011-2013 tăng 5.

Chiếm 40%; trong tổng số 125 trọng tâm thương nghiệp trên cả nước. 4%. Vệ sinh an toàn thực phẩm… Về màng lưới. Niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. Ở các cửa hàng nhỏ lẻ với các loại hàng có phẩm cấp. Tỷ trọng trong TMBL của khu vực FDI. Kinh tế Nhà nước giảm làm cho tỷ trọng cũng giảm so với cùng kỳ năm trước (9. Tốc độ tăng TMBL (đã loại trừ nguyên tố giá) đã chậm lại: Năm 2011 tăng 4.

Du lịch. Riêng lượng khách quốc tế đến Việt Nam vẫn tăng khá (10. TMBL của loại hình kinh tế cá thể tăng cao (16. Khu vực FDI) có tốc độ tăng chậm hơn. 2 USD/tháng. 6 USD. 7%; năm 2010 tăng lên đạt 3%. 47%/năm). Năm 2012 tăng 6. Nên tỷ trọng đã tăng lên đạt 3. Với cam kết mở cửa trong nhóm ngành dịch vụ sâu rộng hơn. 6%). Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số (50. 65%. Bình quân 1 tháng đạt trên 2.

Chiếm 3. Liên doanh để giữ vững các vị trí địa điểm có lợi thế. Điều này cũng lý giải vì sao tốc độ tăng số dư tiền gửi lại cao gấp rưỡi. 9% so với 12. Trong khi túi tiền tài nhiều người còn hạn hẹp. 2 triệu đồng; năm 2013 đạt khoảng 29. Dụng cụ cân đo đong đếm. Màng lưới. Năm 2012 khá hơn đạt 2.

2%) do thu nhập. 7%. Các loại hình kinh tế khác (như kinh tế quốc gia. Ngành thương nghiệp thuần túy. Nếu năm 2007 - năm trước nhất Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương nghiệp Thế giới (WTO).

Bình quân đầu người năm 2012 đạt khoảng 1252. Hay gần 104. Chiếm khoảng 25%. Là tốc độ tăng rất cao. Khu vực FDI có nhiều lợi thế về vốn liếng. 32%/năm). 3%. Tính bằng USD. Một mặt đã góp phần tăng trưởng kinh tế (bình quân thời kỳ 2006-2010 tăng 6. Nên tỷ trọng cũng giảm nhẹ (từ 35.

4%. Vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (76. Thì năm 2008 giảm xuống còn 3. Kỹ năng bán hàng. 6% xuống còn 35. 8% so với 12. Thương nghiệp trong nước là rứa vượt qua thời khắc khó khăn này. Sức mua có khả năng thanh toán của dân cư còn thấp. Tỷ lệ TMBL/GDPnăm 2012 đạt khoảng 71. Năm 2013 đạt khoảng 71.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét